• slider
  • slider

Học tiếng Tây Ban Nha với dấu hiệu nhận biết danh từ

Ở bài viết hôm nay chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách phân biệt danh từ giống đực và danh từ giống cái, cũng như các cách để có thể xây dựng số nhiều từ danh từ. Đây có lẽ là phần khó trong khi học tiếng Tây Ban Nha bởi danh từ giới tính được các chuyên gia nhận định là phần khó nhất nên chúng tôi sẽ có những giải thích chi tiết để các bạn có thể hiểu, giờ thì cùng kham khảo bài viết danh từ này nhé.

I. Giống, giới tính của danh từ

Học tiếng Tây ban Nha cũng gần giống như các bạn học tiếng Anh ở chỗ nó có số ít, số nhiều. Nhưng cũng khác tiếng Anh, tiếng Việt chúng ta ở chỗ là tiếng Tây Ban Nha có thêm danh từ giới tính đực, cái trong ngôn ngữ của họ. Trong nhiều trường hợp giới tính của danh từ lại thể hiện ngay trên ý nghĩa của nó luôn, ví dụ un hombre – một người đàn ông là giống đực, una mujer – một người phụ nữ là giống cái. Nhưng bên canh đó cũng có một số trường hợp, danh từ giới tính không tuân theo bất kì một quy tắc hoặc một cơ sở logic khoa học nào cả, ví dụ: una corbata – một cái cà vạt là giống cái, un vestido – một cái váy là giống đực.
 
Ngữ pháp tiếng Tây Ban Nha và các cú pháp câu phải đảm bảo mọi từ trong câu từ đều phải tuân theo số lượng và danh từ giới tính hoặc đại từ mà danh từ nó trỏ đến. Vì lí do này, bạn cần phải danh từ giới tính một cách cẩn thận. Những đuôi danh từ đặc biệt hoặc xác định từ số ít, số nhiều, có thể là mạo từ hoặc tính từ, hiển thị giới tính cũng như số lượng của danh từ.

>> Xem thêm các bài viết liên quan hoc tieng tay Ban Nha

II. Xác định từ của danh từ

Xác định từ là những mạo từ hoặc tính từ làm rõ 1 danh từ là số ít hoặc số nhiều, giống đực hay giống cái. Ba trong số những xác định từ phổ biến nhất như:
 
Xác định từ số ít
 
Tính từ số ít Tây Ban Nha
Tính từ số ít tiếng Tây Ban Nha
 
Xác định từ số nhiều
 
Danh từ số nhiều tiếng Tây Ban Nha
Danh từ số nhiều tiếng Tây Ban Nha
 

1. Mạo từ xác định có trong tiếng Tây Ban Nha.

Mạo từ xác định là những từ chỉ người hoặc vật cụ thể, nó đứng trước danh từ mà nó bổ nghĩa trong tiếng Tây Ban Nha, mạo từ xác định tuân thủ đúng giới tính và số lượng của danh từ. Cũng như dễ dàng nhận thấy giới tính của danh từ bằng cách xem đuôi của nó: -o cho giống đực và -a cho giống cái. Số nhiều kết thúc bởi -s.

>> Xem thêm: Bài học tiếng Tây Ban Nha: Danh từ số nhiều
 
  • El muchacho : cậu bé. La muchacha : cô bé.
  •  
  • Los muchachos : các cậu bé. Las muchachas : các cô bé.
 
– Sử dụng mạo từ:
 
+ Với danh từ biểu thị cảm giác tổng quan hoặc trừu tượng:
 
  • El chocolate es delicioso : Sô-cô-la thì ngon.
 
+ Thời gian trong ngày:
 
  • Es la una : (Bây giờ) là 1 giờ. Son las siete : (Bây giờ) là 7 giờ.
 
+ Tên của ngôn ngữ, ngoại trừ tên của ngôn ngữ đó đứng sau các từ hablar (nói), en (trong), de (của):
 
  • El español es fácil : Tiếng Tây Ban Nha dễ.
 
Nhưng:
 
  • Hablo español : (Tôi) nói tiếng Tây Ban Nha.
  •  
  • El libro está escrito en español : Cuốn sách được viết bằng tiếng Tây Ban Nha.
  •  
  • Es un libro de español : (Nó, Đó) là 1 cuốn sách tiếng Tây Ban Nha.
 
+ Bộ phận cơ thể khi người sở hữu đã minh bạch:
 
  • Cierra los ojos : Nhắm mắt (của bạn) lại.
 
+ Tên danh hiệu hoặc cấp bậc, ngoại trừ lúc gọi người nào đó:
 
  • El doctor Rueda llega : Bác sĩ Rueda tới.
 
Nhưng:
 
  • Buenos días, Doctor Rueda : Chào buổi sáng, bác sĩ Rueda.
  •  
+ Với ngày trong tuần trong dạng số nhiều để thể hiện cái gì đấy xảy ra thường xuyên, ngoại trừ sau động từ Ser (to be) khi thể hiện ngày tháng:
 
  • Los domingos descanso : (Các ngày) Chủ nhật thì tôi nghỉ ngơi.
 
Nhưng:
 
  • Hoy es lunes : Hôm nay thứ 2.
 
+ Với mùa trong năm, tuy nhiên có thể lược bỏ nếu nó ở sau en:
 
  • Me gusta la primavera : Tôi thích mùa xuân.
 
Nhưng:
 
  • Voy a España en (el) otoño : Tôi sẽ đến Tây Ban Nha vào mùa thu.
 
+ Với đa số địa danh (sông, núi, biển, quốc gia, bang, thành phố):
 
  • Vivo en los Estados Unidos: Tôi sống ở Hoa Kì.
  •  
  • El Amazonas es un río : Amazon là 1 dòng sông.
 
+ Trước động từ nguyên mẫu được dùng như danh từ (mặc dù khi nó là chủ ngữ của câu, ta có thể bỏ qua):
 
  • (El) llegar temprano es bueno : Đến sớm thì tốt.
 
+ Trước danh từ khối lượng hoặc đo lường:
 
  • Dos dólares la docena : 2 đô-la 1 tá.
 
– Mạo từ được lược bỏ khi:
 
+ Trước danh từ trong phần chêm, loại trừ nơi có mối quan hệ gia đình hoặc thương mại.
 
  • Madrid, capital de España, es una ciudad maravillosa : Madrid, thủ đô của Tây Ban Nha, là một thành phố tuyệt vời.
 
Nhưng:
 
  • Susana, la hermana de Juan, es muy inteligente : Susan, chị gái của Juan, rất thông minh.
 
+ Trước cách thể hiện thứ tự của người thống trị:
 
  • Carlos Segundo : Charles Đệ Nhị.
 
– Mạo từ xác định trung tính lo được dùng như sau:
 
+ Từ trung tính lo (dùng cho giống đực, cái, số ít, số nhiều) đặt trước một tính từ giống đực (mà được dùng như một danh từ) để thể hiện một ý tưởng hoặc phẩm chất trừu tượng:
 
  • Pienso lo misno que ellos : Tôi nghĩ giống như họ nghĩ.
  •  
  • Lo caro no es siempre mejor que lo barato : Đắt thì không bao giờ đỡ hơn rẻ.
 
+ Lo + Tính từ (hoặc phó từ) + que = như thế nào.
 
  • Yo veo lo peligroso que es : Tôi thấy nó nguy hiểm đến nhường nào.
  •  
  • ¿Escuchas lo rápidamente que él habla? : Bạn có nghe anh ta nói nhanh thế nào không?
  •  

2. Mạo từ không xác định tiếng Tây Ban Nha.

Mạo từ không xác định ám chỉ người hoặc đối tượng đặc biệt không xác định. Mạo từ không xác định luôn đặt trước danh từ nó bổ nghĩa và phải tuân thủ đúng giới tính và số lượng.
  •  
  • Un muchacho : một cậu bé. Una muchacha : một cô bé.
  •  
  • Unos muchachos : vài cậu bé. Unas muchachas : vài cô bé.
 
Bỏ qua mạo từ không xác định khi :
 
+ Trước danh từ thể hiện giai cấp hoặc nhóm (nghề nghiệp, dân tộc, tôn giáo,…) trừ khi danh từ được bổ nghĩa.
 
  • Soy profesora : Tôi là giáo viên.
  •  
  • Es vietnamita : Cô ấy là người Việt Nam.
 
Nhưng:
 
  • Soy una buena profesora : Tôi là một giáo viên tốt.
  •  
  • Es una vietnamita importante : Cô ấy là một cá nhân Việt Nam quan trọng.
 
+ Trước hoặc sau từ nào đấy mà cơ bản có mạo từ trong tiếng Anh:
 
  • Otro día : Một ngày nào đấy.
  •  
  • Cierto hombre : Một ông nào đấy.
  •  
  • Cien libros : Một trăm cuốn sách.
  •  
  • Mil dólares : Một ngàn đô-la.
  •  
  • Tal mujer : Như đàn bà.
  •  
  • ¡Qué lástima! : Thật đáng tiếc.

3. Tính từ chỉ thị tiếng Tây Ban Nha.

Tính từ chỉ thị biểu thị hoặc chỉ người, địa điểm, thứ nó liên quan đến. Một tính từ chỉ thị đặt trước danh từ nó bổ nghĩa và tuân thủ giới tính và số lượng của danh từ đó.
 
Trong tiếng Tây Ban Nha, tính từ hcir thị được chọn theo khoảng cách gần hay xa so với người nói hoặc người được đề cập trong đoạn hội thoại.
 
  • Este/esta (đây, này) và Estos/estas (đây, này – số nhiều) trỏ về danh từ của đối tượng mà nó ở gần so với người nói:
  •  
  • Este muchacho : cậu bé này. Este muchacha : cô bé này.
  •  
  • Estos muchachos : các cậu bé này. Estas muchachas : các cô bé này.
  •  
  • Ese/esa (đó) và Esos/esas (đó – số nhiều) trỏ về danh từ của đối tượng mà nó không ở gần so với người nói:
  •  
  • Ese muchacho : cậu bé đó. Esa muchacha : cô bé đó.
  •  
  • Esos muchachos : các cậu bé đó. Esas muchachas : các cô bé đó.
 
Aquel/Aquella (kia) và Aquellos/Aquellas (kia – số nhiều) trỏ về danh từ của đối tượng khá xa hoặc không trực tiếp cả với người nói và người được nhắc tới:
 
  • Aquel muchacho : cậu bé kia. Aquella muchacha : cô bé kia.
  •  
  • Aquellos muchachos : các cậu bé kia. Aquellas muchachas : các cô bé kia.
 
Tính từ chỉ thị có thể được củng cố bằng cách sử dụng phó từ tương ứng để biểu thị nơi chốn:
 
Tính từ chỉ thị trong tiếng Tây Ban Nha
Tính từ chỉ thị trong tiếng Tây Ban Nha
 
 
Este libro aquí : Cuốn sách này.
 
Esa pluma ahí : Cái bút đó.
 
Aquellos lápices allá : Mấy cái viết chì kia.

III. Danh từ tiếng Tây Ban Nha.

Danh từ trong tiếng Tây Ban Nha là những từ dùng để gọi tên người, vật, nơi chốn,… Tất cả danh từ tiếng Tây Ban Nha đều có giống – giới tính: hoặc đực hoặc cái và đa số chúng ta có thể nhận thấy (danh từ giới tính) bằng ý nghĩa của nó hoặc bằng dấu hiệu kết thúc đuôi. Đa số các danh từ giống đực kết thúc là –o trong khi đó danh từ giống cái kết thúc là –a. Chỉ một số ít danh từ buộc phải học dựa trên cơ sở riêng biệt.

>> Xem thêm: Giáo trình học tiếng Tây Ban Nha

1. Danh từ tiếng Tây Ban Nha có giới tính rõ ràng.

Danh từ nào trỏ về nam giới thì là giống đực, trỏ về nữ giới thì là giống cái. Danh sách dưới là những từ rất hay gặp:
 
Danh từ chỉ giới tính nam
Danh từ chỉ giới tính nam trong tiếng Tây Ban Nha
 
Vài danh từ có thể là giống đực hoặc giống cái tùy thuộc vào ai đang đang được nói đến. Nên nhớ sử dụng các dấu hiệu nhận biết khác để nhận đúng người. Danh sách dưới đây có thể được dùng để chỉ đến cả 2 giới.
 
Danh từ giới tính tiếng Tây Ban Nha
Danh từ được phép sử dụng dành cho nam và nữ trong tiếng Tây Ban Nha

2. Danh từ số ít tiếng Tây Ban Nha có thể thay đổi giới tính

Việc thay đổi giới tính của danh từ hết sức đơn giản, chỉ loại bỏ đuôi –o của giống đực và thêm đuôi –a của giống cái. Bảng sau cho thấy điều này:
 
Danh từ giới tính số ít tiếng Tây Ban Nha
Danh từ giới tính số ít tiếng Tây Ban Nha

3. Đuôi kết thúc giới tính.

Như đã nói ở trên, nhà đã nhắc đi nhắc lại nhiều lần rằng đa số danh từ giống đực kết thúc bởi –o và giống cái kết thúc bởi –a, thế nhưng có chút đảo ngược ở đây.

>> Xem thêm: Học tiếng Tây Ban Nha đàm thoại với 21 cụm từ thông dụng
 
– Một vài danh từ đuôi –o lại là giống cái.
 
– Một vài danh từ kết thúc là –a nhưng lại là giống đực.
 
– Một vài đuôi kết thúc luôn là giống cái:
 
  • Đuôi –dad: laciudad : thành phố.
  •  
  • Đuôi –tad: la dificultad : sự khó khăn.
  •  
  • Đuôi –tud: la juventud : tuổi trẻ.
  •  
  • Đuôi –umbre: la costumbre : phong tục.
  •  
  • Đuôi –ie: la serie : chuỗi.
  •  
  • Đuôi –ión: la canción : bài hát.
 
2 ngoại lệ của đuôi –ión là avión – máy bay, camión – xe tải.
 
Với danh từ giống đực chỉ người và kết thúc bởi –or, –és, –n thì ta thêm a vào cuối để tạo danh từ giống cái.
 
Danh từ giống được chỉ người
Danh từ giống được chỉ người trong tiếng Tây Ban Nha

4. Tạo danh từ tiếng Tây Ban Nha dạng số nhiều

Khi mà danh từ chỉ nhiều hơn 1 người, 1 địa điểm, 1 thứ gì đấy,… thì danh từ phải ở dạng số nhiều. Và cách chuyển cũng khá đơn giản.
 
– Danh từ kết thúc bởi 1 nguyên âm, ta thêm –s để tạo số nhiều.
 
– Danh từ kết thúc bởi 1 phụ âm (kể cả –y) ta thêm –es để tạo số nhiều.
 
– Danh từ bị biến đổi mạnh khi chuyển qua số nhiều:
 
+ Danh từ kết thúc –z chuyển –z sang –ce trước khi thêm –es
 
+ Để bảo toàn trọng âm nguyên bản ban đầu, phải thêm hoặc xóa các dấu trọng âm
 
+ Danh từ kết thúc bởi –s (không tính –és), không cần thay đổi khi chuyển sang số nhiều
 
+ Trong trường hợp danh từ chỉ đến 1 nhóm nào đấy mà lại trộn lẫn cả giống đực và giống cái, dạng số nhiều của giống đực được đại diện:
 
  • El padre y la madre = los padres.
  •  
  • El niño y la niña = los niños.
  •  
  • El señor y la señora Ruiz = los señores Ruiz.
 
– Vài danh từ chỉ có và luôn ở dạng số nhiều.
 
– Vài danh từ tuy ở dạng số ít nhưng lại chỉ đến một nhóm người.
 
Danh từ số ít chỉ người
Danh từ số ít chỉ người tiếng Tây Ban Nha
 
Một chút ghi chú về phương ngữ: Một số người (bản địa) lười họ có thể không đọc đuôi –s ở cuối từ. Lúc này để nhận ra số lượng, giới tính của danh từ cần phải chú ý cẩn thận các dấu hiệu khác đi kèm.
 
Trên đây là những chia sẻ về danh từ giới tính cho các bạn học tiếng Tây Ban Nha, nếu bạn chịu khó đọc đến phần này mình nghĩ là các bạn cũng đã hiểu phần nào về danh từ tiếng Tây Ban Nha rồi. Chúng tôi mong bài viết này sẽ là nguồn tài liệu tiếng Tây Ban Nha có giá trị với các bạn giúp các bạn học tiếng Tây Ban Nha tốt hơn.
Tiếng Tây Ban Nha